Search by category:
Khái niệm & thuật ngữ

Thuật ngữ về hosting và domain: WHOIS, Locked, Expire, cPanel, clientHold

Thuật ngữ về hosting và domain như: WHOIS, Locked, Expire, cPanel, clientHold

AnyCast DNS

Hệ thống quản lý DNS của tên miền miễn phí, truy cập tại http://cp.anycast.com.vn.

Thuật ngữ về hosting và domain: WHOIS, Locked, Expire, cPanel, clientHold
Thuật ngữ về hosting và domain: WHOIS, Locked, Expire, cPanel, clientHold

clientHold

Thường thể hiện ở mục Status (trạng thái) của tên miền hết hạn hoặc tên miền chưa xác thực chủ thể sở hữu.

cPanel

cPanel là tên của phần mềm quản trị web hosting chuyên nghiệp phổ biến nhất thế giới. Với những tiện ích phong phú, độ ổn định cao cùng với giao diện trực quan, dễ nhìn, cPanel là một trong trong những công cụ được nhiều nhà cung cấp web hosting tin dùng.

DNS

là viết tắt của cụm từ Domain Name System. Là hệ thống phân giải tên miền trên Internet. Nếu Web Hosting giống như nhà bạn và Domain name (tên miền) giống như địa chỉ thì DNS giống như bản đồ. Giúp xác định vị trí ngôi nhà của bạn khi có địa chỉ. Web Hosting hỗ trợ DNS là rất cần thiết bởi nó giúp cho tên miền của bạn liên kết được với Web Hosting. Nếu Web Hosting không hỗ trợ DNS, bạn phải cần đến nhà cung cấp dịch vụ thứ ba. Điều đó cũng đồng nghĩa với sự thiếu đồng bộ, tiêu phí công sức cũng như tiền bạc. Nếu Web Hosting hỗ trợ DNS, nhà cung cấp dịch vụ sẽ cho bạn tên của DNS và IP có dạng giống như Ví dụ sau: DNS1.TICSOFT.COM, DNS2.TICSOFT.COM

Khi có được các địa chỉ và dãy số IP này, bạn chỉ cần khai báo trong hệ thống quản lý Domain Name của bạn (điền địa chỉ hoặc dãy số IP hoặc cả 2 tùy theo yêu cầu), Domain name sẽ tự động liên kết với Web Hosting trong vòng 24 giờ đồng hồ.

Expire

Hết hạn (quá hạn sử dụng dịch vụ)

ID Protection

Là dịch vụ mua kèm theo của tên miền, giúp ẩn thông tin chủ thể sở hữu tên miền và thay thế vào đó là các thông tin của 1 tổ chức cung cấp dịch vụ này.

Locked

Trạng thái tên miền bị khóa và không thực hiện thao tác chuyển sang nhà cung cấp dịch vụ khác, hoặc trong nhiều trường hợp không thể đổi DNS.

WHOIS

Đây là thuật ngữ để chỉ thông tin của chủ sở hữu tên miền quốc tế. WHOIS cung cấp thông tin bao gồm Họ và tên, Địa chỉ, Email, Số điện thoại của người chủ sở hữu tên miền

Disk Space

khi mua host bạn luôn thấy họ cho bạn biết plan của bạn được bao nhiêu Disk Space. Tiếng Việt bạn có thể hiểu là dung lượng bộ nhớ, nó tương tự như dung lượng bộ nhớ máy tính của bạn vậy. Tuy nhiên, nếu trang web của bạn không yêu cầu phải chứa nhạc, phim hay bất cứ thứ gì đòi hỏi quá nhiều dung lượng. Thì chỉ cần 100 Mb là trang web của bạn có thể hoạt động tốt mà không gặp phải vấn đề gì lớn rồi.

Bandwidth/ Traffic:

Tiếng Việt được gọi là Băng thông. Đây là một trong những chỉ số quan
trọng nhất mà khi mua host bạn cần chú ý đến. Ví dụ trang web của bạn có dung lượng là 20 Kb, khi người đọc mở trang của bạn lên, băng thông của bạn sẽ mất đi 20 Kb. Nếu trang web đó được mở ra 500 lần, thì bạn sẽ mất đi 1Gb bandwidth. Đây là một chỉ số quan trọng, bởi vì nếu trang web của bạn có đông người xem và sử dụng vượt quá mức băng thông cho phép. Do vậy, khi thấy trang web của bạn có nguy cơ bị hết băng thông, bạn nên nâng cấp nên plan khác để có nhiều băng thông hơn.

DNS

là chữ viết tắt của Domain Name System. Nói dễ hiểu thì mỗi máy tính trên mạng nó sẽ
có một địa chỉ IP nhất định với dãy số tựa như: 155.70.56.132. Tất nhiên để nhớ được dãy số này rất khó, cho nên DNS giúp bạn thay vì phải gõ số sẽ gõ dạng chữ dễ nhớ hơn nhiều như
vietxf.org. Khi mua host bạn sẽ được biết địa chỉ DNS của host mình là gì. Đây là thông tin quan trọng dùng để thiết lập quan hệ với tên miền. Nó thường có dạng như:
NS1.yahoo.com, NS2.yahoo.com. Khi muốn domain của bạn hoạt động với web host, bạn chỉ
cần điền vào ô DNS địa chỉ DNS của web host.

CHMOD

là chữ viết tắt của Change Mode. Đây là lệnh của UNIX được dùng để thay đổi quyền
truy cập của một file hay của một thư mục để đọc, chỉnh sửa hoặc chạy files đó. CHMOD có 3
dạng chính “r,w và x” ở đó R = Read, W = Write và X = Execute. CHMOD thường có 3 số (755) và số 0 đứng đầu thường được bỏ đi.
Ở số thứ nhất: Cho phép người dùng lả người sở hữu file đó: read (4), write (2) và execute (1)
Ở số thứ hai: Cho phép người dùng thuộc một nhóm: read (4), write (2) và execute (1)
Ở số thứ ba: Cho phép người dùng KHÔNG thuộc nhóm: read (4), write (2) và execute (1)

Tên miền

là định danh của website trên Internet. Tên miền thường gắn kèm với tên công ty và thương hiệu của doanh nghiệp. Tên miền là duy nhất và được cấp phát cho chủ thể nào đăng ký trước. Tên miền có chiều dài tối đa 67 ký tự (chỉ bao gồm số và chữ) không bao gồm phần mở rộng .com, .net… Tên miền có 2 dạng là:
– Tên miền Việt nam: www.tenban.vn (.com.vn , .net.vn…)
– Tên miền Quốc tế: www.tenban.com ( .net , .org …)

Ý nghĩa một số phần mở rộng thông dụng:

.com : Dành cho các công ty thương mại
.net : Dành cho các công ty về Network hay cung cấp dịch vụ mạng
.org : Dành cho các tổ chức, nhóm
.gov : Dành cho các tổ chức chính phủ
.edu : Dành cho các tổ chức giáo dục, trường học
.biz : Dành cho các công ty thương mại trực tuyến

Hosting

là nơi lưu trữ tất cả các nội dung trang Web, các thông tin, tư liệu, hình ảnh… của bạn trên một máy chủ Internet tại Trung tâm dữ liệu, hosting đồng thời cũng là nơi diễn ra tất cả các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin giữa những người sử dụng Internet với nhau và hỗ trợ các phần mềm Internet hoạt động. Nói một cách đơn giản, dịch vụ hosting tương đương với trụ sở làm việc của một doanh nghiệp trong đời thường.

Sub domain

Sub domain gọi theo tiếng Việt là tên miền thứ cấp và thường thì nó chỉ được dùng bởi một doanh nghiệp hoặc công ty nào đó cho nội dung của trang web đó. Nó chỉ đơn tuần là một thư mục nằm dưới thư mục gốc, nhưng để truy cập nó một địa chỉ URL đặc biệt được sử dụng

Ví dụ: tên miền zing.vn là dạng địa chỉ URL bình thường không có sub domain. Nhưng nếu mp3..zing.vn là địa chỉ URL với sub domain là: Music.
Ở đây .vn là tên miền cấp một – zing.vn là tên miền cấp hai – mp3 là tên miền cấp 3.

Xem thêm một số thuật ngữ về tên miền

Administrative Contact: Người quản lý tên miền được đăng ký và được ghi trong bản ghi Whois của tên miền. Thông thường đây là người sở hữu tên miền.
Auctions: Đấu giá tên miền. Đây là một hình thức phổ biến khi mua bán tên miền.
A-Record: Viết tắt cho address record, dùng để trỏ một domain hoặc sub-domain đến một dia chỉ TP tĩnh hoặc tài khoản Hosting, cấu hình mail domain…
Available: Tên miền đang trống, bất kỳ ai cũng có thể đăng ký ngay lập tức. Đây là một thuật ngữ mà các Domainer hay sử dụng khi list danh sách các tên miền đang tự do.
Aftermarket: Một tên miền đã được đăng ký và đang rao bán, nghĩa là nó đang tham gia vào thị trường mua bán.
Backorder: Đây là cách mà bạn đặt chỗ trước cho tên miền hết hạn và đang chờ xóa, lúc đó bất cứ ai cũng có thể đăng ký lại được. Nhưng tên miền đẹp thì nếu bạn dùng thủ công sẽ không đăng ký thủ công được, mà phải dùng các dịch vụ backorder này.
Brandable: Tên miền thương hiệu. Các tên miền ngắn và dễ phát âm rất dễ trở thành thương hiệu với các đuôi mở rộng phổ biến.
DNS: Hệ thống đặt tên phân phối để ánh xạ các tên miền do con người có thể đặt thành địa chỉ IP dạng số để xác định vị trí các dịch vụ lưu trữ trang web. Khi đăng ký hosting thì nhà cung cấp hosting gửi bạn cặp DNS này để cấu hình domain về hosting.
Expired Domains: Tên miền đã hết hạn, Lúc này bạn có thể đăng ký được
ICANN: Một tổ chức tư nhân phi lợi nhuận được thành lập để giám sát không gian tên miền cấp cao và các tập tin root giữa các cấu trúc quan trọng của Internet khác như không gian gTLD.
Keyword Domains: Tên miền từ khóa. Nó chứa chính xác một cụm từ hoặc từ có một lượng tìm kiếm chính xác nhất đinh mỗi tháng. Tên miền này thường có lợi. Từ khóa càng hot thì giá trị tên miền càng cao. Người đầu tư tên miền dạng từ khóa thường dùng google adwords để check từ khóa hot, có lượng truy cập nhiều .
Parking: Quá trình kiếm tiền từ lưu lượng truy cập type-in hoặc trực tiếp từ các tên miền không sử dụng bằng cách hiển thị quảng cáo của các nhà cung cấp dịch vụ Parking. Nếu bạn có số lượng tên miền lớn bạn có thể tham gia để kiếm thêm chi pí duy trì tên miền.
Redemption Period: Nó là 1 trạng thái domain khi hết hạn, Thời gian gia hạn 30 ngày sau hết hạn, tên miền vẫn có thể renew được.
Registrar: Nhà đăng ký tên miền được ICANN cho phép đăng ký và quản lý các tên miền có các đuôi mở rộng khá.
Sub-domain: Tên miền cấp 3, phổ biến nhất là “WWW.”
SSL: Là một giao thức mã hóa được sử dụng để cung cấp bảo mật giữa máy khách và máy chủ để xử lý các dữ liệu nhạy cảm.
Trademark Domains: Tên miền được đăng ký bảo vệ thương hiệu.

Trên là tổng hợp những thuật ngữ về hosting và domain như: WHOIS, Locked, Expire, cPanel, clientHold… bạn cần biết.

Post Comment

Loading...
loading...
loading...