Search by category:
Ngữ Pháp Tiếng Anh

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

Bài học về Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense): Cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết thì HTHT trong tiếng anh như thế nào? Qua bài học này bạn sẽ nắm bắt vững vàng kiến thức ngữ pháp thì hiện tại hoàn thành.

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

Thì hiện tại hoàn thành dùng để diễn tả về một hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm hiện tại mà không bàn về thời gian diễn ra nó. Vậy thì chúng mình cần những kiến thức gì để sử dụng đúng thì Hiện tại hoàn thành?

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense)

Trước tiên chúng ta cùng tìm hiểu về:

CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

  • Khẳng định: S + have / has + V3/-ed
  • Phủ định: S + haven’t / hasn’t + V3/-ed
  • Nghi vấn: (Wh-) + have / has + S + V3/-ed …?

Chú ý:

  • haven’t = have not; hasn’t = has not
  • I/ We/ You/ They + have;  He/ She/ It + has

Ví dụ:

  • I have graduated from my university since 2012. (Tôi tốt nghiệp đại học từ năm 2012.)
  • She has lived here for one year. (Cô ấy sống ở đây được một năm rồi.)
  • We haven’t met each other for a long time. (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)
  • He hasn’t come back his hometown since 1991. (Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 1991.)
  • Have you ever travelled to America? (Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)Yes, I have./ No, I haven’t.
  • Has she arrived London yet? (Cô ấy đã tới Luân Đôn chưa?)Yes, she has./ No, she hasn’t.

CÁCH DÙNG THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

  • Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.

Ví dụ:

– I have worked for this company since 2010. (Tôi đã làm việc cho công ty này từ năm 2010)

Ta thấy sự việc “làm việc cho công ty này” bắt đầu từ năm 2010 là thời gian trong quá khứ kéo dài đến hiện tại (đến nay vẫn đang làm việc ở đây) và còn có thể tiếp tục trong tương lai.

– She has taught English for 2 years. (Cô ấy đã dạy tiếng Anh được 2 năm rồi.)

Ta thấy việc “dạy tiếng Anh” đã bắt đầu cách đây 2 năm, vẫn tiếp tục đến hiện tại và còn có thể tiếp tục trong tương lai.

  • Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không xác định, và muốn nhấn mạnh vào kết quả.

Ví dụ:

– I have met her several times. (Tôi gặp cô ấy vài lần rồi.)

Ta xác định được việc “gặp cô ấy” đã bắt đầu trong quá khứ nhưng không rõ là bao giờ, và biết được kết quả là đến hiện tại là “gặp được vài lần rồi”. Vì vậy ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành.

– She has written three letters for her friend. (Cô ấy đã viết được 3 lá thư cho bạn của mình.)

Ta thấy việc “viết thư” bắt đầu trong quá khứ không rõ là khi nào nhưng kết quả là “viết được 3 lá thư” rồi nên ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành để nói.

  • Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra, hay vừa mới hoàn tất.
    Ex: She has just gone out.
  • Diễn tả một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không có thời gian xác định.
    Ex: I have read that novel several times.

DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Trong câu thường có các từ:

– never: chưa bao giờ
– ever: có bao giờ, đã từng
– just: vừa mới
– since + mốc thời gian (since 2000 / last summer )
– for + khoảng thời gian (for ages / two years)
– already: đã rồi
– how long: bao lâu
– before: trước đây
– recently, lately: gần đây
– yet: chưa(dùng trong câu phủ định và câu hỏi)
– many times, several times: nhiều lần
– in the past (ten) years: trong (mười) năm qua
– in the last (years): những (năm) gần đây
– so far, up to now, up to the present: cho tới bây giờ
– this is the first time / the second time: đây là lần đầu / lần thứ hai

– in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong …. qua

Ví dụ: During the past 2 years: trong 2 năm qua

Since + mốc thời gian: kể từ …. (since 2000: kể từ năm 2000)

Nếu sau “since” là một mệnh đề thì mệnh đề trước since chia thì hiện tại hoàn thành còn mệnh đề sau since chia thì quá khứ đơn.

Ví dụ: I have studied English since I was a child. (Tôi học tiếng Anh kể từ khi tôi còn nhỏ.)

For + khoảng thời gian: trong vòng … (for 2 months: trong vòng 2 tháng)

– It is/ This is + the + số thứ tự (first, second, …) + time + mệnh đề chia thì hiện tại hoàn thành: Đó/ Đây là lần thứ ….

  • Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:

– already, never, ever,just: sau “have/ has” và đứng trước động từ phân từ II.

– already: cũng có thể đứng cuối câu.

Ví du: I have just come back home. (Tôi vừa mới về nhà.)

– Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và nghi vấn.

Ví dụ: She hasn’t told me about you yet. (Cô ấy vẫn chưa kể với tôi về bạn.)

– so far, recently, lately, up to present, up to this moment, in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: Có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Ví dụ: I have seen this film recently. (Tôi xem bộ phim này gần đây.)

VÍ DỤ VỀ THÌ HIỆN TẠI HOÀN THÀNH

Xem thêm các ví dụ về thì hiện tại hoàn thành để hiểu rõ hơn nhé.

  • Diễn tả hành động vừa mới xảy ra và hậu quả của nó vẫn còn ảnh hưởng đến hiện tại:

I have (I’ve) broken my watch so I don’t know what time is it. (Tôi đã làm vỡ cái đồng hồ của mình nên tôi không biết bây giờ là mấy giờ rồi.)
They have cancelled the meeting (Họ đã hủy bỏ cuộc họp.)
She’s taken my copy. I don’t have one. (Cô ấy đã cầm bản của tôi. Tôi không còn cái nào.)
The sales team has doubled its turnover. (Phòng kinh doanh đã tăng doanh số bán hàng lên gấp đôi.)

  • Diễn tả hành động mới diễn ra gần đây. Chúng ta thường dùng các từ như ‘just’, ‘already’ hay ‘yet’:

We’ve already talked about that. (Chúng ta đã nói về việc đó.)
She hasn’t arrived yet. (Cô ấy vẫn chưa đến.)
I’ve just done it. (Tôi vừa làm việc đó.)
They’ve already met. (Họ đã gặp nhau.)
They haven’t known yet. (Họ vẫn chưa biết.)
Have you spoken to him yet ? (Anh đã nói chuyện với anh ta chưa ?)
Have they got back to you yet ? (Họ đã nhắn lại cho anh chưa ?

  • Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ và vẫn còn tiếp diễn ở hiện tại. Với cách dùng này, chúng ta sử dụng ‘since’ và ‘for’ để cho biết sự việc đã kéo dài bao lâu:

I have been a teacher for more than ten years. (Tôi dạy học đã hơn 10 năm.)
We haven’t seen Janine since Friday. (Tôi đã không gặp Janine từ thứ Sáu.)
How long have you been at this school ? (Anh công tác ở trường này bao lâu rồi ?)
For 10 years/Since 2002. (Được 10 năm rồi/Từ năm 2002.)

  • Diễn tả sự trải nghiệm hay kinh nghiệm. Chúng ta thường dùng ‘ever’ và ‘never’ khi nói về kinh nghiệm:

Have you ever been to Argentina ? (Anh đã từng đến Argentina chưa ?)
I think I have seen that movie before. (Tôi nghĩ trước đây tôi đã xem bộ phim đó.)
Has he ever talked to you about the problem ? (Anh ấy có nói với anh về vấn đề này chưa ?)
I’ve never met Jim and Sally. (Tôi chưa bao giờ gặp Jim và Sally.)
We’ve never considered investing in Mexico. (Chúng tôi chưa bao giờ xem xét việc đầu tư ở Mexico.)

  • Diễn tả hành động xảy ra và lặp lại nhiều lần trong quá khứ:

We’ve been to Singapore a lot over the last few years. (Những năm vừa qua, chúng tôi đi Singapore rất nhiều lần.)
She’s done this type of project many times before. (Cô ấy đã làm loại dự án này rất nhiều lần.)
We’ve mentioned it to them on several occasions over the last six months. (Trong 6 tháng vừa rồi,, chúng tôi đã nhắc việc này với họ rất nhiều lần rồi.)
The army has attacked that city five times. (Quân đội đã tấn công thành phố đó 5 lần.)
I have had four quizzes and five tests so far this semester. (Tôi đã làm 4 bài kiểm tra và 5 bài thi trong học kỳ này.)
She has talked to several specialists about her problem, but nobody knows why she is sick. (Bà ấy đã nói với nhiều chuyên gia về vấn đề của bà, nhưng chưa ai tìm ra được tác nhân khiến bà bị bệnh.)

Post Comment

Loading...
loading...
loading...