Search by category:
Ngữ Pháp Tiếng Anh

Thì hiện tại đơn là gì? Tìm hiểu về thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn là gì? Tìm hiểu về thì hiện tại đơn cấu trúc – cách sử dụng – dấu hiệu nhận biết và quy tắc thêm ” s” hoặc “es” sau động từ trong thì hiện tại đơn trong tiếng anh như thế nào.

Thì hiện tại đơn là gì

Thì hiện tại đơn trong tiếng anh có nghĩa là Simple present hay Present simple là một thì trong tiếng Anh nhằm diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hoặc một hành động diễn ra trong thời gian hiện tại.

Thì hiện tại đơn là gì? Tìm hiểu về thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn là gì? Tìm hiểu về thì hiện tại đơn

I – CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI VỚI ĐỘNG TỪ “TO BE”

Đối với cấu trúc của các THÌ, ta chỉ cần quan tâm đến chủ ngữ và động từ chính, còn các thành phần khác như tân ngữ, trạng từ, … thì tùy từng câu mà có cấu trúc khác nhau.

TA CÓ: “to be” ở hiện tại có 3 dạng: am/ is/ are

1. Khẳng định:

S + is/ am/ are

-Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

*CHÚ Ý: động từ theo sau chủ ngữ

– Khi S = I + am

– Khi S = He/ She/ It + is

– Khi S = We, You, They + are

Ví dụ:

I am a teacher. (Tôi là một giáo viên.)

She is very young. (Cô ấy rất trẻ.)

We are friends. (Chúng tôi là bạn bè.)

Ta thấy với chủ ngữ khác nhau động từ “to be” chia khác nhau.

2. Phủ định:

S + am/ is/ are + not

* CHÚ Ý:

– am not: không có dạng viết tắt

– is not = isn’t

– are not = aren’t

Ví dụ: I am not a good student. (Tôi không phải là một học sinh giỏi.)

She isn’t my sister. (Cô ấy không phải là chị gái của tôi.)

They aren’t Vietnamese. (Họ không phải là người Việt Nam.)

3. Câu hỏi:

Am/ Is/ Are + S ?

Trả lời: Yes, I + am. – Yes, he/ she/ it + is. – Yes, we/ you/ they + are.

No, I + am not . – No, he/ she/ it + isn’t. – No, we/ you/ they + aren’t.

Ví dụ: Are you a student? – Yes, I am/ No, I am not.

Am I a bad person? – Yes, you are./ No, you aren’t.

Is he 19 years old? – Yes, he is./ No, he isn’t.

II – CẤU TRÚC THÌ HIỆN TẠI ĐƠN VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

1. Khẳng định:

S + V(s/es)

Trong đó: – S (subject): Chủ ngữ

– V (verb): Động từ

* CHÚ Ý:

– S = I, We, You, They, danh từ số nhiều thì ĐỘNG TỪ ở dạng NGUYÊN THỂ

– S = He, She, It, danh từ số ít thì ĐỘNG TỪ thêm “S” hoặc ES”

* Ví dụ:

– They go to work by bus every day. (Họ đi làm bằng xe buýt hàng ngày.)

Trong câu này, chủ ngữ là “They” nên động từ chính “go” ta để ở dạng NGUYÊN THỂ không chia.

– She goes to work by bus every day.(Cô ấy đi làm bằng xe buýt hàng ngày.)

Trong câu này, chủ ngữ là “She” nên động từ chính “go” phải thêm “es”.

(Ta sẽ tìm hiểu về quy tắc thêm “S” hoặc “ES” sau động từ ở phần sau.)

2. Phủ định:
S + don’t/ doesn’t + V(nguyên thể)

Ta có: – don’t = do not

– doesn’t = does not

CHÚ Ý:

– S = I, We, You, They, danh từ số nhiều – Ta mượn trợ động từ “do” + not

– S = He, She, It, danh từ số ít – Ta mượn trợ động từ “does” + not

– Động từ (V) theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ không chia.

* Ví dụ:

– We don’t go to school on Sunday. (Chúng tôi không đến trường vào ngày Chủ Nhật.)

Trong câu này, chủ ngữ là “We” nên ta mượn trợ động từ “do” + not (don’t), và động từ “go” theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ.

– He doesn’t visit his grandparents regularly. (Anh ấy không đến thăm ông bà thường xuyên)

Trong câu này, chủ ngữ là “He” nên ta mượn trợ động từ “does” + not (doesn’t), và động từ “visit” theo sau ở dạng NGUYÊN THỂ.

3. Câu hỏi:

Do/ Does + S + V(nguyên thể) ?

Trả lời: Yes, I/we/you/they + do./ No, he/she/it + does.

No, he/she/it + doesn’t./ No, he/ she/ it + doesn’t.

CHÚ Ý:

– S = I, We, You, They, danh từ số nhiều – Ta mượn trợ động từ “Do” đứng trước chủ ngữ

– S = He, She, It, danh từ số ít – Ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ

– Động từ chính trong câu ở dạng NGUYÊN THỂ

* Ví dụ:

– Do you stay with your family? (Bạn có ở cùng với gia đình không?)

– Yes, I do./ No, I don’t.(Có, tớ ở cùng với gia đình./ Không, tớ không ở cùng .)

Trong câu này, chủ ngữ là “you” nên ta mượn trợ động từ “Do” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “stay” ở dạng nguyên thể.

– Does your father like reading books? (Bố của bạn có thích đọc sách không?)

Yes, he does./ No, he doesn’t. (Có, ông ấy có thích đọc sách./ Không, ông ấy không thích.)

Trong câu này, chủ ngữ là “your father” (tương ứng với ngôi “he”) nên ta mượn trợ động từ “Does” đứng trước chủ ngữ, động từ chính “like” ở dạng nguyên thể.

II – CÁCH SỬ DỤNG THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

1. Diễn tả một hành động, sự việc diễn ra thường xuyên, lặp đi lặp lại hay một thói quen.

* Ví dụ:

– I brush my teeth every day. (Tôi đánh răng hàng ngày.)

Ta thấy việc đánh răng được lặp đi lặp lại hàng ngày nên ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “brush” ở dạng nguyên thể.

– My mother usually goes to work by motorbike. (Mẹ tôi thường đi làm bằng xe máy)

Việc đi làm bằng xe máy cũng xảy ra thường xuyên nên ta sẽ sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “my mother” (tương ứng với “she”) nên động từ “go” thêm “es”.

2. Diễn tả một sự thật hiển nhiên, một chân lý.

* Ví dụ:

– The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc đằng Đông, và lặn đằng Tây)

Đây là một sự thật hiển nhiên nên ta sử dụng thì hiện tại đơn để diễn tả. Chủ ngữ là “the sun” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “rise” và “set” ta phải thêm “s”.

3. Diễn tả sự việc sẽ xảy xa theo lịch trình, thời gian biểu rõ ràng như giờ tàu, máy bay chạy.

Ví dụ:

– The train leaves at 5 pm today. (Tàu sẽ rời đi vào lúc 5h chiều ngày hôm nay.)

– The flight starts at 9 am tomorrow. (Chuyến bay sẽ bắt đầu vào lúc 9h sang ngày mai.)

Mặc dù việc “tàu rời đi” hay “Chuyến bay bắt đầu” chưa xảy ra nhưng vì nó là một lịch trình nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Chủ ngữ là “the train” và “the flight” (số ít, tương ứng với “it”) nên động từ “leave” và “starts” ta phải thêm “s”.

4. Diễn tả suy nghĩ, cảm xúc, cảm giác.

Ví dụ:

– I think that your mother is a good person. (Tôi nghĩ rằng mẹ bạn là một người tốt.)

Động từ chính trong câu này là “think” diễn tả “suy nghĩ” nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “I” nên động từ “think” không chia và ở dạng nguyên thể.

– She feels very tired now. (Bây giờ cô ấy cảm thấy rất mệt.)

Động từ “feel” có nghĩa là “cảm thấy” chỉ cảm giác nên ta sử dụng thì hiện tại đơn. Vì chủ ngữ là “she” nên động từ “feel” phải thêm “s”.

III – DẤU HIỆU NHẬN BIẾT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

* Khi trong câu có các trạng từ chỉ tần suất:

– always:

Luôn luôn

– usually:

Thường thường

– often:

Thường

– sometimes:

Thinh thoảng

– rarely:

Hiếm khi

– seldom:

Hiếm khi

– every day/ week/ month/ year: Hàng ngày/ hàng tuần/ hàng tháng/ hàng năm

– once:

Một lần (once a week: một tuần 1 lần)

– twice:

Hai lần (twice a month: hai lần một tháng)

– three times:

Ba lần (three times a day: 3 lần 1 ngày)

* CHÚ Ý:

– Chú ý: từ “ba lần” trở lên ta sử dụng: số đếm + times

Ví dụ: She goes to the cinema four times a month. (Cô ấy đi xem phim 4 lần 1 tháng)

* Vị trí của trạng từ chỉ tuần suất trong câu:

– Các trạng từ: always, usually, often, sometimes, rarely, seldom – đứng trước động từ thường, đứng sau động từ “to be” và trợ động từ .

Ví dụ: – He rarely goes to school by bus. (Anh ta hiếm khi đi học bằng xe bus)

– She is usually at home in the evening. (Cô ấy thường ở nhà vào buổi tối.)

– I don’t often go out with my friends. (Tôi không thường đi ra ngoài với bạn bè)

IV – QUY TẮC THÊM “S” HOẶC “ES” SAU ĐỘNG TỪ

1. Thông thường ta thêm “s” vào sau các động từ.

Ví dụ:

work –

works

read –

reads

speak –

speaks

love –

loves

see –

sees

drink –

drinks

2. Những động từ tận cùng bằng: -s; -sh; -ch; -z; -x; -o ta thêm “es”.

Ví dụ:

miss –

misses

watch –

watches

mix –

mixes

wash –

washes

buzz –

buzzes

go –

goes

3. Những động từ tận cùng là “y”:

+ Nếu trước “y” là một nguyên âm (a, e, i, o, u) – ta giữ nguyên “y” + “s”

Ví dụ: play – plays buy – buys pay – pays

+ Nếu trước “y” là một phụ âm – ta đổi “y” thành “i” + “es”

Ví dụ: fly – flies cry – cries fry – fries

4. Trường hợp đặc biêt:

Ta có: have – has

Động từ “have” khi đi với chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít sẽ không thêm “s” mà biến đổi thành “has”.

Ví dụ: They have two children. (Họ có 2 người con.)

She has two children. (Cô ấy có 2 người con.)

V – BÀI TẬP LUYỆN TẬP VỀ THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

Bài 1: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc ở thì hiện tại đơn.

1. Mary (walk) to work every day.

2. We often (be) at home on summer holiday.

3. My sister (not love) Maths.

4. My brother (study) English every night.

5. The Earth (go) around the Sun.

6. The plane (take) off at 4 pm this weekend?

7. My mother (sweep) the floor every afternoon.

8. I (not use) this car regularly.

9. Mary and Peter usually (go) to the cinema together?

10. They often (not watch) TV.

Bài 2: Biến đổi các câu sau sang câu phủ định, câu hỏi và trả lời câu hỏi đó.

1. Her mother wakes up at 6.30 in the morning.

2. Mary is an intelligent girl.

3. Peter has lunch at school.

4. They often have breakfast at 7 o’clock.

5. It is very hot today.

VI – ĐÁP ÁN CÓ GIẢI THÍCH CHI TIẾT

Bài 1:

1. Mary (walk) to work every day.

– walks (Giải thích: Vì chủ ngữ “Mary” là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với chủ ngữ “she”) nên động từ “walk” phải thêm “s”)

2. We often (be) at home on summer holiday.

– are (Giải thích:Câu này ta cần chia động từ “to be”. Vì Chủ ngữ là “We” nên động từ “to be” chia là “are”. “often” là trạng từ chỉ tần suất nên phải đứng sau “to be”.)

3. My sister (not love) Maths.

– doesn’t love (Giải thích: Đây là câu phủ định vì có “not”. Với chủ ngữ “là ngôi thứ 3 số ít (tương ứng với chủ ngữ “she”) nên ta mượn trợ động từ “does” + not. Động từ “love” ở dạng nguyên thể.)

4. My brother (study) English every night.

– studies (Giải thích: Vì chủ ngữ là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “study” phải thêm “es”. Theo qui tắc: động từ tận cùng là “y” trước “y” là một phụ âm “d”, ta phải đổi “y” -> “i” rồi thêm “es”.)

5. The Earth (go) around the Sun.

– goes (Giải thích: Chủ ngữ “the Earth” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “go” phải thêm “es”.)

6. The plane (take) off at 4 pm this weekend?

– Does the plane take ( Giải thích: Ta thấy đây là một câu hỏi. Vì chủ ngữ “the plane là ngôi thứ 3 số ít nên ta mượn trợ động từ “does” đứng trước chủ ngữ. Động từ “take” ở dạng nguyên thể.)

7. My mother (sweep) the floor every afternoon.

– sweeps (Giải thích: Vì chủ ngữ “my mother” là ngôi thứ 3 số ít nên động từ “sweep” phải thêm “s”.)

8. I (not use) this car regularly.

– don’t use (Giải thích: Đây là một câu phủ định vì có “not” nên ta phải mượn trợ động từ “do” + not với chủ ngữ là “I”. Động “use” theo sau phải ở dạng nguyên thể.)

9. Mary and Peter usually (go) to the cinema together?

– Do Mary and Peter usually go (Giải thích: Đây là một câu hỏi. Vì chủ ngữ “Mary and Peter” là số nhiều nên ta mượn trợ động từ “do” đứng trước chủ ngữ. Động từ “go” phải ở dạng nguyên thể.)

10. They often (not watch) TV.

– don’t often watch (Giải thích: Đây là câu phủ định. Vì chủ ngữ là “They” nên ta mượn trợ động từ “do” + not. Động từ “watch” theo sau ở dạng nguyên thể. Trạng từ chỉ tần suất “often” phải đứng sau trợ động từ và đứng trước động từ chính.)

Bài 2:

1. Her mother wakes up at 6.30 in the morning.

– Her mother doesn’t wake up at 6.30 in the morning.

– Does her mother wake up at 6.30 in the morning?

Yes, she does. / No, she doesn’t.

2. Mary is an intelligent girl.

– Mary isn’t an intelligent girl.

– Is Mary an intelligent girl?

Yes, she is./ No, she isn’t.

3. Peter has lunch at school.

– Peter doesn’t have lunch at school.

– Does Mary have lunch at school?

Yes, she does. / No, she doesn’t.

4. They often have breakfast at 7 o’clock.

– They don’t often have breakfast at 7 o’clock.

– Do they often have breakfast at 7 o’clock?

Yes, they do./ No, they don’t.

5. It is very hot today.

– It isn’t very hot today.

– Is it very hot today?

Yes, it is./ No, it isn’t.

TÓM TẮT THÌ HIỆN TẠI ĐƠN

  • Đối với chủ ngữ I/You/We/They thì động từ khi sử dụng thì này sẽ là dạng nguyên mẫu, không chia. Ngược lại, đối với các chủ ngữ ở ngôi thứ 3 số ít như She/He/It thì chia động từ bằng cách thêm đuôi -s hoặc -es ở cuối động từ.

Riêng động từ tận cùng bằng “y” mà trước là một phụ âm thì đổi “y” thành “i” rồi mới thêm đuôi -es.

Cách dùng

  • Diễn tả thói quen hằng ngày
  • Sự việc hay sự thật hiển nhiên
  • Sự việc xảy ra trong tương lai theo lịch trình
  • suy nghĩ và cảm xúc tức thời

Cấu trúc

  • Khẳng định (+): S + V (s/es) + O
  • Phủ định (-) : S + do/does not + V + O
  • Nghi vấn (?) :
  • Do/Does + S + V + (O)?
  • Don’t/doesn’t + S + (O) ?
  • Do/does + S + not + V + (O)?

Trong đó:

S: Chủ ngữ

V: động từ

O: tân ngữ

Dấu hiệu nhận biết

  • “EVERY”: Every day, every year, every month, every afternoon, every morning, every evening…
  • Once a day, twice a week, three times a week, four times a week, five times a week, once a month, once a year…
  • Always, usually, every, often, generally, frequently, sometimes, ever, occasionally, seldom, rarely….
  • Các ví dụ
  • I go to school. Tôi đi đến trường. (Động từ go không chia, nguyên mẫu)
    She goes to school. Cô ấy đi đến trường (Động từ go phải thêm -es trở thành goes)
    The Sun rises in the East. Mặt Trời mọc ở hướng Đông (một sự thật hiển nhiên cho nên phải dùng thì hiện tại đơn)
    He doesn’t/does not go to school. Anh ấy không đi đến trường (Thêm trợ động từ+not trong câu phủ định)

Hy vọng với bài học tiếng anh về Thì hiện tại đơn là gì? Tìm hiểu về thì hiện tại đơn giúp bạn hiểu rõ hơn về loại thì tiếng anh này và chúc bạn học giỏi.

Post Comment

Loading...
loading...
loading...