Search by category:
Autocad 2D Thủ thuật Autocad

Các lệnh cơ bản trong AutoCAD

Các lệnh cơ bản trong AutoCAD, tổng hợp các lệnh vẽ cơ bản trong AutoCAD 2015, 2017, 2008, 2010…thường hay dùng nhất, các lệnh vẽ trong Autocad thông dụng nhất được các nhân viên thiết kế Autocad sử dụng hàng ngày để vẽ các hồ sơ thiết kế kiến trúc cũng như kết cấu.

Các lệnh cơ bản trong AutoCAD

Autocad 2d là phần mềm thông dụng trong cuộc sống cuộc các kỹ sư ngày nay, việc vẽ autocad có lẽ cũng khá dễ dàng, nhưng muốn vẽ autocad 2d nhanh thì bạn cần phải luyện tập, nhưng bạn không biết bắt đầu từ đâu. Sau đây sẽ tổng hợp các lệnh cơ bản trong AutoCAD giúp bạn vẽ nhanh.

Các lệnh cơ bản trong AutoCAD
Các lệnh cơ bản trong AutoCAD

A – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ A

1. 3A – 3DARRAY: Sao chép thành dãy trong 3D
2. 3DO -3DORBIT: Xoay đối tượng trong không gian 3D
3. 3F – 3DFACE: Tạo mặt 3D
4. 3P – 3DPOLY: Vẽ đường PLine không gian 3 chiều

5. A – ARC: Vẽ cung tròn
7. AA – AREA : Tính diện tích và chu vi 1
8. AL – ALIGN: Di chuyển, xoay, scale
10. AR – ARRAY: Sao chép đối tượng thành dãy trong 2D
11. ATT – ATTDEF: Định nghĩa thuộc tính
13. ATE – ATTEDIT: Hiệu chỉnh thuộc tính của Block

B – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ B

14. B – BLOCK: Tạo Block
15. BO – BOUNDARY: Tạo đa tuyến kín
16. BR – BREAK: Xén 1 phần đoạn thẳng giữa 2 điểm chọn

C – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ C

17. C – CIRCLE: Vẽ đường tròn
18. CH – PROPERTIES: Hiệu chỉnh tính chất của đối tượng
20. CHA – ChaMFER: Vát mép các cạnh
22. CO, CP – COPY: Sao chép đối tượng

D – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ D

23. D – DIMSTYLE: Tạo kiểu kích thước
24. DAL – DIMALIGNED: Ghi kích thước xiên
25. DAN – DIMANGULAR: Ghi kích thước góc
26. DBA – DIMBASELINE: Ghi kích thước song song
28. DCO – DIMCONTINUE: Ghi kích thước nối tiếp
29. DDI – DIMDIAMETER: Ghi kích thước đường kính
30. DED – DIMEDIT: Chỉnh sửa kích thước
31. DI – DIST: Đo khoảng cách và góc giữa 2 điểm
32. DIV – DIVIDE: Chia đối tượng thành các phần bằng nhau
33. DLI – DIMLINEAR: Ghi kích thước thẳng đứng hay nằm ngang
34. DO – DONUT: Vẽ hình vành khăn
35. DOR – DIMORDINATE: Tọa độ điểm
38. DRA – DIMRADIU: Ghi kích thước bán kính
40. DT – DTEXT: Ghi văn bản

E – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ E

42. E – ERASE: Xoá đối tượng
43. ED – DDEDIT: Hiệu chỉnh kích thước
44. EL – ELLIPSE: Vẽ elip
45. EX – EXTEND: Kéo dài đối tượng
46. EXIT – QUIT: Thoát khỏi chương trình
48. EXT – EXTRUDE: Tạo khối từ hình 2D

F – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ F

49. F – FILLET: Tạo góc lượn/ Bo tròn góc
50. FI – FILTER: Chọn lọc đối tượng theo thuộc tính

H – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ H

54. H – BHATCH: Vẽ mặt cắt
55. H – HATCH: Vẽ mặt cắt
56. HE – HATCHEDIT: Hiệu chỉnh mặt cắt
57. HI – HIDE: Tạo lại mô hình 3D với các đường bị khuất

I – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ I

58. I – INSERT: Chèn khối
59. I -INSERT: Chỉnh sửa khối được chèn
66. IN – INTERSECT: Tạo ra phần giao của 2 đối tượng

L – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ L

69. L- LINE: Vẽ đường thẳng
70. LA – LAYER: Tạo lớp và các thuộc tính
71. LA – LAYER: Hiệu chỉnh thuộc tính của layer
72. LE – LEADER: Tạo đường dẫn chú thích
73. LEN – LENGTHEN: Kéo dài/ thu ngắn đối tượng với chiều dài cho trước
75. LW – LWEIGHT: Khai báo hay thay đổi chiều dày nét vẽ
76. LO – LAYOUT: Tạo layout
77. LT – LINETYPE: Hiển thị hộp thoại tạo và xác lập các kiểu đường
78. LTS – LTSCALE: Xác lập tỉ lệ đường nét

M – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ M

79. M – MOVE: Di chuyển đối tượng được chọn
80. MA – MATCHPROP: Sao chép các thuộc tính từ 1 đối tượng này sang 1 hay nhiều đối t-ợng khác
82. MI – MIRROR: Lấy đối xứng quanh 1 trục
83. ML – MLINE: Tạo ra các đường song song
84. MO – PROPERTIES: Hiệu chỉnh các thuộc tính
85. MS – MSPACE: Chuyển từ không gian giấy sang không gian mô hình
86. MT – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản
87. MV – MVIEW: Tạo ra cửa sổ động

O – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ O

88. O – OFFSET: Sao chép song song

P – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ P

91. P – PAN: Di chuyển cả bản vẽ
92. P – PAN: Di chuyển cả bản vẽ từ điểm 1 sang điểm thứ 2
94. PE – PEDIT: Chỉnh sửa các đa tuyến
95. PL – PLINE: Vẽ đa tuyến
96. PO – POINT: Vẽ điểm
97. POL – POLYGON: Vẽ đa giác đều khép kín
101. PS – PSPACE: Chuyển từ không gian mô hình sang không gian giấy

R – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ R

103. R – REDRAW: Làm tươi lại màn hình
107. REC – RECTANGLE: Vẽ hình chữ nhật
108. REG- REGION: Tạo miền
110. REV – REVOLVE: Tạo khối 3D tròn xoay
112. RO – ROTATE: Xoay các đối tượng được chọn xung quanh 1 điểm
114. RR – RENDER: Hiện thị vật liệu, cây cảnh, đèn,…đối tượng

S – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ S

115. S – STRETCH:Kéo dài/ thu ngắn/ tập hợp đối tượng
116. SC – SCALE: Phóng to, thu nhỏ theo tỷ lệ
120. SHA – SHADE: Tô bong đối tượng 3D
121. SL – SLICE: Cắt khối 3D
123. SO – SOLID: Tạo ra các đa tuyến cố thể được tô đầy
125. SPL – SPLINE: Vẽ đường cong bất kỳ
126. SPE – SPLINEDIT: Hiệu chỉnh spline
127. ST – STYLE: Tạo các kiểu ghi văn bản
128. SU – SUBTRACT: Phép trừ khối

T – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ T

129. T – MTEXT: Tạo ra 1 đoạn văn bản
131. TH – THICKNESS: Tạo độ dày cho đối tượng
135. TOR – TORUS: Vẽ Xuyến
136. TR – TRIM: Cắt xén đối tượng

U – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ U

139. UN – UNITS: Định đơn vị bản vẽ
140. UNI – UNION: Phép cộng khối

V – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ V

142. VP – DDVPOINT: Xác lập hướng xem 3 chiều

W – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ W

145. WE – WEDGE: Vẽ hình nêm/chêm

X – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ X

146. X- EXPLODE: Phân rã đối tượng
151. XR – XREF: Tham chiếu ngoại vào các File bản vẽ

Z – các lệnh Autocad cơ bản bắt đầu bằng chữ Z

152. Z – ZOOM: Phóng to-Thu nhỏ

Giới thiệu phần mềm Autocad

AutoCAD là phần mềm thiết kế đồ họa, tạo bản vẽ kỹ thuật 2D và 3D được phát triển bởi Autodesk. AutoCAD là một trong những phần mềm thiết kế kỹ thuật đầu tiên và phổ biến nhất hiện nay. Tuy đã ra đời từ khá lâu những hiện vẫn chưa có phần mềm nào có thể thay đổi được thói quen cũng như các tiện ích mà AutoCAD đem lại. Hầu hết những người làm việc trong các lĩnh vực: kiến trúc, xây dựng, thiết kế, điện tử thì AutoCAD là một phần mềm không thể thiếu được.

Ở Việt Nam, đối với các ngành học có liên quan đến thiết kế thì AutoCAD là một môn học bắt buộc, cũng như các kỹ năng liên quan đến AutoCAD chính là tiên đề cho những người bắt đầu gia nhập vào nghành thiết kế. Các tài liệu có liên quan đến AutoCAD rất nhiều, nhằm giúp những người đang làm quen với AutoCAD nhanh chóng biết được cách dùng cơ bản nhất. Ở bài viết này Down.vn cũng xin giới thiệu đến các bạn các lệnh cơ bản khi sử dụng AutoCAD.
Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn 152 phím tắt thông dụng nhất khi sử dụng phần mềm AutoCAD. Hi vọng các lệnh cơ bản trong AutoCAD này sẽ giúp bạn thao tác nhanh hơn khi sử dụng AutoCAD. Chúc các bạn thành công!.

Post Comment

Loading...
loading...
loading...